Hà Nội là thủ đô, là thành phố đứng thứ hai Việt Nam về diện tích đô thị sau thành phố Hồ Chí Minh, nó cũng đứng thứ hai về dân số với 6.561.900 người (2010). Nằm giữa đồng bằng sông Hồng trù phú, nơi đây đã sớm trở thành một trung tâm chính trị và tôn giáo ngay từ những buổi đầu của lịch sử Việt Nam. Năm 1010, Lý Công Uẩn, vị vua đầu tiên của nhà Lý, quyết định xây dựng kinh đô mới ở vùng đất này với cái tên Thăng Long. Trong suốt thời kỳ của các triều đại Lý, Trần, Lê, Mạc, kinh thành Thăng Long là nơi buôn bán, trung tâm văn hóa,giáo dục của cả miền Bắc. Khi Tây Sơn rồi nhà Nguyễn lên nắm quyền trị vì, kinh đô được chuyển về Huế và Thăng Long bắt đầu mang tên Hà Nội từ năm 1831, dưới thời vua Minh Mạng. Năm 1902, Hà Nội trở thành thủ đô của Liên bang Đông Dương và được người Pháp xây dựng,quy hoạch lại. Trải qua hai cuộc chiến tranh, Hà Nội là thủ đô của miền Bắc rồi nước Việt Nam thống nhất và giữ vai trò này cho tới ngày nay.
Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, Hà Nội hiện nay có diện tích 3.345,0 km², gồm 10 quận, 1 thị xã và 18 huyện ngoại thành. Cùng với Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng, Hà Nội là một trong bốn trung tâm kinh tế hàng đầu của cả quốc gia. Năm2009, sau khi mở rộng, GDP của thành phố tăng khoảng 6,67%, tổng thu ngân sách khoảng 70.054 tỷ đồng. Hà Nội cũng là một trung tâm văn hóa, giáo dục với các nhà hát, bảo tàng, các làng nghề truyền thống, những cơ quan truyền thông cấp quốc gia và các trường đại học lớn.
Vị trí, địa hình
Ảnh chụp vệ tinh khu vực Hà Nội
Nằm chếch về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, Hà Nội có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây. Hà Nội cách thành phố cảng Hải Phòng 120 km. Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, thành phố có diện tích 3.324,92 km², nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhưng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn.
Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển. Nhờ phù sa bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sông khác. Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh núi cao như Ba Vì (1.281 m), Gia Dê (707 m), Chân Chim (462 m), Thanh Lanh (427 m), Thiên Trù (378 m)... Khu vực nội thành có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng.
Thủ đô Hà Nội có bốn điểm cực là:
Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn.
Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì.
Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức.
Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm.
Dân số
Các thống kê trong lịch sử cho thấy dân số Hà Nội tăng nhanh trong nửa thế kỷ gần đây. Vào thời điểm năm 1954, khi quân đội Việt Minh tiếp quản Hà Nội, thành phố có 53 nghìn dân, trên một diện tích 152 km². Đến năm 1961, thành phố được mở rộng, diện tích lên tới 584 km², dân số 91.000 người. Năm 1978, Quốc hội quyết định mở rộng thủ đô lần thứ hai với diện tích đất tự nhiên 2.136 km², dân số 2,5 triệu người.[16] Tới năm 1991, địa giới Hà Nội tiếp tục thay đổi, chỉ còn 924 km², nhưng dân số vẫn ở mức hơn 2 triệu người. Trong suốt thập niên 1990, cùng việc các khu vực ngoại ô dần được đô thị hóa, dân số Hà Nội tăng đều đặn, đạt con số 2.672.122 người vào năm 1999.[17][18][19] Sau đợt mở rộng địa giới gần đây nhất vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có 6,233 triệu dân và nằm trong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới.[20] Theo kết quả cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số Hà Nội là 6.451.909 người,[21] dân số trung bình năm 2010 là 6.561.900 người .[22]
Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 1.979 người/km². Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa lên tới 35.341 người/km², trong khi đó, ở những huyện như ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ dưới 1.000 người/km².
Về cơ cấu dân số, theo số liệu 1 tháng 4 năm 1999, cư dân Hà Nội và Hà Tây chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1%. Các dân tộc khác như Dao, Mường, Tày chiếm 0,9%. Năm 2009, người Kinh chiếm 98,73% dân số, người Mường 0,76% và người Tày chiếm 0,23 %[21].
Năm 2009, dân số thành thị là 2.632.087 chiếm 41,1%, và 3.816.750 cư dân nông thôn chiếm 58,1%.[22]
| Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội | ||||
|---|---|---|---|---|
| Mã hành chính | Tên Thị xã/Quận/Huyện | Đơn vị trực thuộc | Diện tích (km²) | Dân số (Điều tra dân số ngày 1/4/2009) |
| 10 Quận | ||||
| 1 | Quận Ba Đình | 14 phường | 9,22 | 225.910 |
| 2 | Quận Hoàn Kiếm | 18 phường | 5,29 | 147.334 |
| 3 | Quận Tây Hồ | 8 phường | 24 | 130.639 |
| 4 | Quận Long Biên | 14 phường | 60,38 | 226.913 |
| 5 | Quận Cầu Giấy | 8 phường | 12,04 | 225.643 |
| 6 | Quận Đống Đa | 21 phường | 9,96 | 370.117 |
| 7 | Quận Hai Bà Trưng | 20 phường | 9,6 | 295.726 |
| 8 | Quận Hoàng Mai | 14 phường | 41,04 | 335.509 |
| 9 | Quận Thanh Xuân | 11 phường | 9,11 | 223.694 |
| 268 | Quận Hà Đông | 17 phường | 47,91 | 233.136 |
| Cộng các Quận | 145 phường | 233,55 | 2.414.721 | |
| 1 Thị xã | ||||
| 269 | Thị xã Sơn Tây | 9 phường và 6 xã | 113,47 | 125.749 |
| 18 Huyện | ||||
| 271 | Huyện Ba Vì | 30 xã và 1 thị trấn | 428 | 246.120 |
| 277 | Huyện Chương Mỹ | 30 xã và 2 thị trấn | 232,9 | 286.359 |
| 273 | Huyện Đan Phượng | 15 xã và 1 thị trấn | 76,8 | 142.480 |
| 17 | Huyện Đông Anh | 23 xã và 1 thị trấn | 182,3 | 333.337 |
| 18 | Huyện Gia Lâm | 20 xã và 2 thị trấn | 114 | 229.735 |
| 274 | Huyện Hoài Đức | 19 xã và 1 thị trấn | 95.3 | 191.106 |
| 250 | Huyện Mê Linh | 16 xã và 2 thị trấn | 141.26 | 191.490 |
| 282 | Huyện Mỹ Đức | 21 xã và 1 thị trấn | 230 | 169.999 |
| 280 | Huyện Phú Xuyên | 26 xã và 2 thị trấn | 171.1 | 181.388 |
| 272 | Huyện Phúc Thọ | 25 xã và 1 thị trấn | 113,2 | 159.484 |
| 275 | Huyện Quốc Oai | 20 xã và 1 thị trấn | 147 | 160.190 |
| 16 | Huyện Sóc Sơn | 25 xã và 1 thị trấn | 306,74 | 282.536 |
| 276 | Huyện Thạch Thất | 22 xã và 1 thị trấn | 202,5 | 177.545 |
| 278 | Huyện Thanh Oai | 20 xã và 1 thị trấn | 129,6 | 167.250 |
| 50 | Huyện Thanh Trì | 15 xã và 1 thị trấn | 68.22 | 198.706 |
| 279 | Huyện Thường Tín | 28 xã và 1 thị trấn | 127.7 | 219.248 |
| 19 | Huyện Từ Liêm | 15 xã và 1 thị trấn | 75,32 | 392.558 |
| 281 | Huyện Ứng Hòa | 28 xã và 1 thị trấn | 183,72 | 182.008 |
| Cộng các Huyện | 398 xã và 22 thị trấn | 2.997,68 | 3.911.439 | |
| Toàn thành phố | 154 phường, 404 xã và 22 thị trấn | 3.344,7 | 6.451.909 | |
Nhãn:
hà nội,
thành phố hà nội,
thủ đô hà nội
Previous Article
Responses
0 Respones to "Thành phố Hà Nội"
Đăng nhận xét